| 1 | Áp suất không lên, bàn ép không có lực, đồng hồ áp suất không lên | 1. Van tràn điện từ (van điều áp) bị kẹt, lò xo điều áp hỏng. 2. Bơm dầu bị mòn, rò rỉ nội bộ; motor quay ngược; khớp nối trượt/gãy. 3. Thiếu dầu, lọc hút dầu bị tắc, đường hút bị lọt khí. 4. Van đảo chiều điện từ bị kẹt ở vị trí xả tải. | ① Vặn vít điều chỉnh van tràn theo chiều kim đồng hồ để tăng áp. Nếu đồng hồ không lên → tháo vệ sinh van, hỏng thì thay. ② Kiểm tra chiều quay motor và khớp nối. ③ Kiểm tra mức dầu, thay lọc hút, siết các đầu nối và xả khí. ④ Vệ sinh lõi van đảo chiều, kiểm tra cuộn coil điện từ. |
| 2 | Có áp nhưng tự tụt áp, bàn ép tự trượt xuống | 1. Van một chiều điều khiển thủy lực (van giữ áp) bị hở. 2. Phớt piston xi lanh bị mòn, dầu rò nội bộ trong xi lanh. 3. Lõi van một chiều/van tràn có cặn bẩn, không đóng kín. | ① Ưu tiên vệ sinh hoặc thay van một chiều điều khiển thủy lực. ② Nếu bên ngoài không rò dầu nhưng bàn ép vẫn tụt → tháo xi lanh, thay phớt piston. ③ Vệ sinh hệ thống dầu; nếu dầu bẩn → thay dầu thủy lực + lọc dầu. |
| 3 | Áp suất cài rất cao nhưng ván vẫn không được ép chặt, hai bên bàn ép không đều | Xi lanh bị rò nội bộ không đều; khung máy biến dạng làm bàn ép nghiêng; ván đặt lệch tâm, chịu tải không đều. | Kiểm tra độ đồng bộ của các xi lanh; cân chỉnh bàn ép; đặt ván đúng giữa bàn ép. |
| 4 | Xi lanh không lên, không xuống nhưng motor vẫn quay | 1. Van đảo chiều điện từ hỏng, coil cháy hoặc lõi van bị kẹt. 2. Van khóa chưa mở. 3. Nút điều khiển/contactor không có tín hiệu đầu ra. | Dùng tay tác động thử lõi van; kiểm tra coil có điện; kiểm tra van khóa đã mở hoàn toàn; kiểm tra mạch điện. |
| 5 | Xi lanh lên xuống rất chậm | Van tiết lưu mở quá nhỏ; lọc dầu bị tắc; bơm dầu mòn, lưu lượng thấp; dầu bẩn làm lõi van bị kẹt. | Mở lớn van tiết lưu; thay lọc dầu; kiểm tra độ mòn của bơm dầu; vệ sinh hệ thống thủy lực. |
| 6 | Xi lanh hoạt động giật, rung, dầu trong thùng nổi nhiều bọt | Đường dầu hút bị lọt không khí. | Cho xi lanh lên xuống nhiều lần để xả khí; siết chặt toàn bộ đầu nối đường hút; thay gioăng/phớt đã lão hóa. |
| 7 | Rò dầu tại đầu nối ống hoặc khe van | Gioăng/phớt hỏng; đầu nối lỏng; thân van bị xước. | Thay gioăng/phớt; siết chặt đầu nối; nếu thân van bị xước → thay van. |
| 8 | Rò dầu tại ty xi lanh | Phớt dẫn hướng/phớt ty bị mòn. | Thay bộ phớt ty xi lanh, bao gồm phớt dầu và phớt chắn bụi. |
| 9 | Bơm dầu phát tiếng rít lớn | Thiếu dầu hút; lọc hút bị tắc; đường hút bị lọt khí. | Bổ sung dầu; thay lọc; kiểm tra và siết chặt đường ống hút. |
| 10 | Motor vừa khởi động đã nhảy aptomat | Motor mất pha; bơm dầu bị kẹt gây tải lớn; cuộn dây motor chập. | Kiểm tra điện áp 3 pha; kiểm tra khả năng quay của bơm; kiểm tra điện trở cách điện motor. |
| 11 | Nhiệt độ dầu trên 65–70°C | Hệ thống thường xuyên bị giữ áp/xả tràn; dầu thủy lực biến chất; quạt làm mát không hoạt động. | Không để máy ép không tải trong thời gian dài; thay dầu thủy lực; kiểm tra motor/quạt làm mát. |
| 12 | Nhấn nút nhưng máy không hoạt động | Nút dừng khẩn cấp; công tắc hành trình; contactor; mất pha nguồn điện 3 pha. | Kiểm tra lần lượt nút dừng khẩn cấp, công tắc hành trình, contactor và nguồn điện 3 pha. |
| 13 | Chỉ hoạt động được một chiều | Coil van điện từ tương ứng bị cháy hoặc lõi van bị kẹt. | Kiểm tra coil van; kiểm tra nguồn điện cấp cho coil; tháo vệ sinh lõi van. |